Việt Nam... Bố mày là ai?
Cho tôi được biết Việt Nam gióng nòi?
Bố tôi lấy gốc Bắc Kinh
Mẹ tôi cũng thế gốc Nga đó mà
Cùng chung dòng máu ác ôn
Búa liềm cờ đỏ sao Tàu vinh quang
Giết người cướp của xâm lăng
Sinh ra dòng máu anh hùng giết dân
Bố mày thuộc gióng tay sai
Tự hào sống nhục, dâng luôn đảo nhà
Bịt mồm tiếng nói công dân
Người dân lên tiếng tù đày không tha
Bố mày dòng gióng búa liềm
Độc tài toàn trị tuyên truyền dối gian
Nội xâm, tham nhũng, độc quyền
Tay sai rước giặc là Hồ Chí Minh
KN
Vietnam … Wer ist dein Vater?
Erzähl mir etwas über deine vietnamesische Herkunft.
Mein Vater stammt aus Peking.
Meine Mutter ist russischer Abstammung.
Wir teilen dieselbe Blutlinie des Bösen.
Hammer und Sichel, die rote Flagge mit dem chinesischen Stern.
Mord, Raub, Invasion.
Geboren mit dem Blut von Helden, die ihr eigenes Volk töten.
Dein Vater gehört zur Linie der Marionetten.
Sie leben stolz in Schande und verschenken sogar unsere Inseln.
Sie unterdrücken stillschweigend die Stimmen der Bürger. Sie sperren diejenigen ein, die sich gnadenlos äußern.
Dein Vater gehört zur Linie von Hammer und Sichel.
Totalitäre Diktatur, betrügerische Propaganda.
Innere Invasion, Korruption, Monopol.
Die Marionette, die den Feind ins Land brachte, ist Ho Chi Minh.
Việt Nam Hồi xưa hồi mình còn học vỡ lòng. Còn nhớ câu tục ngữ này không còn nhớ biết phát xuất từ thời nào. " Ta về ta tắm ao ta Dù trong, dù đục, ao nhà vẫn hơn " Có nghĩa là giàu hay nghèo cũng đừng đi làm lao nô xứ người để bưng bô. Còn thời đại hiện nay thì chắc phải sửa lại câu tục ngữ này. Ta đi ta tắm ao người Nước trong, không bẩn, xứ người tự do Tự do tiếng nói làm người Sống đời dân chủ là quyền công dân KN Vietnam Als ich noch in der Grundschule war, kannte ich dieses Sprichwort, obwohl ich nicht weiß, woher es stammt. „Wir kehren zurück, um in unserem eigenen Teich zu baden, ob klar oder trüb, unser eigener Teich ist immer noch besser.“ Es bedeutet, dass man, ob reich oder arm, nicht ins Ausland gehen sollte, um dort als Sklave zu arbeiten oder anderen zu dienen. Heutzutage sollte dieses Sprichwort wohl überdacht werden. Wir gehen ins Ausland, um in fremden Teichen zu baden, klares Wasser, nicht trüb, ein freies fremdes Land, Meinungsfreiheit, ein Menschenleben, ein demokratisches Leben zu führen ist ein Bürgerrecht.
Giữa sự khác biệt giữa nhà nước pháp quyền và pháp trị của công dân là nền dân chủ. Chúng bổ sung cho nhau để ngăn ngừa sự độc tài trong pháp luật. Của sự tam quyền phân lập. "Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp " Khi nhà nước Việt Nam nói là một nhà nước pháp quyền mà không có pháp trị của công dân là nền dân chủ thì đó là một nhà nước độc tài toàn trị. Nguyên tắc pháp quyền và dân chủ là hai trụ cột trung tâm nhưng khác biệt của một nhà nước lập hiến hiện đại như Đức. Chúng bổ sung cho nhau nhưng theo đuổi những mục tiêu cốt lõi khác nhau: Nguyên tắc pháp quyền ("Khung pháp lý"): Tập trung vào việc ràng buộc và hạn chế hành động của nhà nước thông qua luật pháp để bảo vệ công dân khỏi các hành động tùy tiện. Dân chủ ("Tính hợp pháp"): Đề cập đến sự pháp trị của nhân dân, trong đó các quyết định chính trị được hợp pháp hóa bởi đa số. Đa đảng phái (bầu cử). Để ngăn ngừa nền độc tài. Những điểm khác biệt chính: Trọng tâm: Nguyên tắc pháp quyền nhấn mạnh việc tuân thủ pháp luật (công lý, quyền cơ bản), trong khi dân chủ nhấn mạnh sự tham gia của công dân (quốc hội, bầu cử). Bảo vệ so với Ý chí: Nguyên tắc pháp quyền bảo vệ thiểu số khỏi đa số, trong khi dân chủ pháp trị thực hiện ý chí của đa số. Mục tiêu: Nguyên tắc pháp quyền nhằm ngăn chặn sự tùy tiện, trong khi dân chủ nhằm tạo điều kiện cho sự tham gia chính trị. Điểm tương đồng: Cả hai nguyên tắc đều được ghi trong Hiến pháp cơ bản (Điều 20 GG) và có mối liên hệ mật thiết với nhau. Một nền dân chủ không có pháp quyền có thể dẫn đến "chế độ độc tài của đa số", trong khi một nhà nước được cai trị bởi pháp quyền mà không có dân chủ có thể là chế độ độc tài. Các nguyên tắc cốt lõi của pháp quyền: Phân quyền: Phân tách nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp. Quyền cơ bản: Bảo vệ tự do cá nhân. Tư pháp độc lập: Đảm bảo tính chắc chắn về mặt pháp lý và giám sát hành động của chính phủ. Tính tương xứng: Các biện pháp của chính phủ phải được tính chính danh. Qua cuộc bầu cử của công dân lựa chọn người lãnh đạo trong đa đảng phái.
Khi mình nghe nói đến chữ Tâm là mình nghĩ ngay đến trái tim. Không phải đâu Tâm là tâm trí là bộ óc suy nghĩ đúng hay sai của mình làm cho một công việc gì đó.
Wenn ich das Wort „Tâm“ höre, denke ich sofort an das Herz. Aber das ist nicht richtig. Tâm bezeichnet den Verstand, das Gehirn, das in einer bestimmten Aufgabe zwischen richtig und falsch unterscheidet.
Việt Nam
Việt Nam
An nhiên giữa cỏi vô thường
Bình an tỉnh lặng cho đời nở hoa
Cuộc đời số kiếp làm người
Trong lặng có tỉnh làm người dương gian
Vô thường kiếp sống nhân sinh
Từ thời lập quốc trải qua bao đời
Tự do, độc lập, chủ quyền
Thoát đời nô lệ hàng ngàn năm qua
Đôc tài đảng cộng cầu vinh
Dâng luôn biển đảo đất nhà Việt nam
Rước Tàu vào tới giang sơn
Ăn mừng chiến thắng giết người Việt Nam
Làm người tiếng nói đời này
Cho đời tỉnh lặng cho đời bình yên
Thoát cơn tham nhũng độc tài
Tham quyền đàn áp công dân nước mình
Tự do ngôn luận đa nguyên
Sống đời dân chủ dân quyền công dân
KN
Vietnam
Stille inmitten der Vergänglichkeit des Lebens
Frieden und Ruhe, damit das Leben erblühen kann
Die Bestimmung des Menschen
In der Stille liegt das Erwachen des Menschen in dieser Welt
Die Vergänglichkeit des menschlichen Lebens
Von der Gründung der Nation durch unzählige Generationen
Freiheit, Unabhängigkeit, Souveränität
Die Flucht aus Jahrtausenden der Sklaverei
Die kommunistische Diktatur strebt nach Ruhm
Die Inseln und das Land Vietnams werden verschenkt
China wird im Land willkommen geheißen
Siege werden gefeiert und Vietnamesen getötet
Ein Mensch mit einer Stimme in dieser Welt sein
Für ein ruhiges und friedliches Leben
Die Flucht vor Korruption und Diktatur
Die Machtgier und Unterdrückung der eigenen Bürger
Meinungsfreiheit und Pluralismus
Ein demokratisches Leben mit Bürgerrechten
Thông thường những người dốt về chính trị xã hội, thì chỉ thích cuồng thôi... Thí dụ: như cuồng các nhà độc tài trị hay như cuồng tín về tôn giáo giống như ISIS. Typischerweise interessieren sich Menschen, die sich in gesellschaftspolitischen Angelegenheiten nicht auskennen, nur für Fanatismus ... Zum Beispiel Fanatismus gegenüber Diktatoren oder religiöser Fanatismus wie ISIS.
Tục ngữ Việt Nam: "Thà một phút huy hoàng rồi chợt tắt Còn hơn ngàn năm le lói suốt đêm thâu " Nghĩa là: Làm người tiếng nói tự do Cho đời dân chủ thoát vòng điêu linh Hơn là cỏi mộng vinh quang Ngàn năm tăm tối sống đời bưng bô KN Vietnamesisches Sprichwort: „Besser einen glorreichen Augenblick erleben und dann verblassen, als tausend Jahre lang im Dunkel der Nacht schwach zu flackern.“ Bedeutung: Eine freie Stimme zu haben, Demokratie in ein Leben ohne Elend zu bringen, ist besser als ein Traum von Ruhm, tausend Jahre Dunkelheit, ein Leben in Unterwerfung.
Đạo là gì? Đạo không phải là tôn giáo... mà tôn giáo thì hay giãng pháp về đạo. Vậy đạo là gì? là con đường dẫn dắt tới sự làm người chính trực cho đời nở hoa. Là đạo làm người đạo đức cho đời tiếp theo. Was ist der Weg (Dao)? Der Weg ist keine Religion... und Religion predigt oft über den Weg. Was ist also der Weg? Es ist der Weg, der dazu führt, ein aufrechter Mensch zu werden, der das Leben gedeihen lässt. Es ist der Weg, im nächsten Leben ein moralischer Mensch zu sein.
Việt Nam Các lãnh tụ độc tài toàn trị đảng cộng sản Việt Nam. Thấm nhuần tư tưởng Hồ Chí Minh để làm người đạo đức xây dựng cách mạng XHCN của sự tham nhũng, tham quyền v.v.... Sau khi bị lộ sẽ có giấy chứng nhận tâm thần để bảo vệ uy tín bao che tội phạm cho đảng lộng quyền. Vietnam Die totalitären Führer der Kommunistischen Partei Vietnams, die von Ho Chi Minhs Ideologie, moralische Figuren zu sein und die sozialistische Revolution aufzubauen, durchdrungen sind, sind korrupt, machthungrig usw. Nachdem sie entlarvt wurden, erhalten sie ein psychiatrisches Zertifikat, um ihren Ruf zu schützen und Verbrechen der Regierungspartei zu vertuschen.
Việt Nam đất nước ngục tù Búa liềm chủ nghĩa tay sai Hán triều Tuyên truyền dối trá gian thương Độc tài đàn áp bắt người công dân Bao giờ dân Việt biết bay? Cất lên tiếng nói làm người dương gian Không còn sợ hãi ngục tù Như chim gãy cánh giữa trời bảo giông KN Vietnam, ein Land der Gefängnisse Hammer und Sichel der Han-Dynastie-Puppen Betrügerische Propaganda und heimtückischer Handel Diktatur und Unterdrückung, Verhaftung von Bürgern Wann lernen die Vietnamesen endlich, sich zu befreien? Ihre Stimmen zu erheben und als Menschen zu leben Keine Angst mehr vor Gefängnissen zu haben Wie Vögel mit gebrochenen Flügeln im stürmischen Himmel
Keine Kommentare:
Kommentar veröffentlichen